Sử dụng bảo dưỡng

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH

  1. Chuẩn bị động cơ
  2. Kiểm tra mức dầu động cơ (mức dầu phải nằm trong khoảng vạch cho phép của thước thăm dầu) và chất lượng dầu. Dầu thích hợp cho điều kiện sử dụng tại Việt Nam nên dùng là 15W40 hoặc 20W/50.
  3. Kiểm tra dung dịch làm mát động cơ, nếu thiếu phải bổ xung ngay (mức nước làm mát được cho phép trong khoảng vạch Min-Max của bình nước phụ) đối với JAC bình nước phụ nằm phía sau ca bin rất dễ kiểm tra, khi bổ xung cần dùng nước sạch, dùng thêm dung dịch giải nhiệt.
  4. Kiểm tra mức dầu diesel, tránh tình trạng air dầu gây ảnh hưởng xấu đến bơm tay và toàn hệ thống nhiên liệu. Chọn dùng dầu diesel chất lượng cao, không được để lẫn nước trong dầu diesel sẽ gây tổn hại nghiêm trọng đến bơm cao áp và kim phun.
  5. Kiểm tra hệ thống hơi có đủ áp xuất hay không? Dầu cầu, dầu hộp số, dầu moay ơ có bị rỉ dầu hay không? Nếu có hiện tượng rò rỉ cần phải khắc phục ngay.
  6. Kiểm tra các đồng hồ báo nạp, báo vòng tua, báo nhiệt độ nước, áp xuất dầu… các loại cảm biến ABS(nếu có), báo tắc lọc khí, báo cảnh báo, nguy hiểm, đảm bảo các thiết bị điện, đèn báo trong tình trạng hoạt động bình thường .
  7. Khởi động động cơ
  8. Khi khởi động cần đặt tay số ở số N (số mo).
  9. Khi nhiệt độ môi trường thấp cần phải sấy nóng, dầu Diesel quá lạnh cũng không khởi động được.
  10. Khi khởi động tuyệt đối không đạp chân ga gấp, để động cơ chạy ở chế độ Garanty hoặc tốc độ thấp không tải từ 3-5 phút sau đó mới tăng ga.
  11. Mỗi lần đề khởi động nếu động cơ không nổ thì chú ý không đề quá 10 giây, khoảng cách giữa 2 lần khởi động ít nhất là 1 phút, nếu khởi động quá 3 lần liên tiếp mà động cơ không nổ thì phải kiểm tra nguyên nhân và xử lý rồi mới khởi động lại.
  12. Quan sát các thông số trên bảng đồng hồ, các đèn báo để phát hiện ngay các sự cố (nếu có)

III. Vận hành động cơ

  1. Nhiệt độ dung dịch làm mát thích hợp là trong khoảng 60-90oC, vận hành xe từ số 1 và tăng số theo thứ tự, khi tăng tốc phải từ từ đạp ga đều, không òa ga, giật cục.
  2. Áp xuất dầu động cơ ở trạng thái garanty thích hợp là 0.2~0.6 Mpa. Khi đèn báo áp xuất dầu quá thấp, nước làm mát sôi, có tiếng kêu bất thường hay bất kỳ hiện tượng nào ngoài ý muốn thì lập tức dừng xe để kiểm tra sửa chữa. Nếu sự cố nặng xe không vận hành được thì phải dùng xe cứu hộ, không được vận hành khi động cơ còn sự cố.
  3. Tắt dừng máy
  4. Khi tắt máy cần đưa động cơ về chế độ garanty 3-5 phút rồi hãy tắt máy, không tắt máy đột ngột ở vòng quay tốc độ cao.
  5. Sau khi dừng máy tiến hành kiểm tra, xử lý những sự cố đã xuất hiện trong quá trình vận hành.

Các công tác kiểm tra quan trọng khác

  1. Quan sát toàn bộ bên ngoài và bên trong xe để kịp thời phát hiện các hư hỏng của buồng lái, thùng xe, kính chắn gió, gương chiếu hậu, biển số, cơ cấu nâng hạ kính, cửa lên xuống, động cơ, khung, nhíp, lốp và áp suất hơi lốp, cơ cấu nâng hạ (nếu có) và trang bị kéo moóc…
  2. Kiểm tra hệ thống điện: ắc quy, sự chính xác của các đồng hồ, đèn báo trên bảng đồng hồ, đèn tín hiệu, đèn pha, cốt, đèn phanh, còi, gạt nước, cơ cấu rửa kính…
  3. Kiểm tra hệ thống lái: Hành trình tự do của tay lái, trạng thái làm việc của bộ trợ lực lái, độ rơ của rô tuyn lái
  4. Kiểm tra hệ thống phanh: Hành trình tự do của chân phanh, trạng thái làm việc và độ kín của hệ thống phanh(các đường dẫn hơi, các bát phanh) chỉnh lại phanh nếu không an toàn.
  5. Kiểm tra sự ổn định của động cơ, các cụm, tổng thành và các hệ thống khác (hệ thống cung cấp nhiên liệu, bôi trơn, làm mát, truyền lực chính, hệ thống nâng ben…).
  6. Kiểm tra bình hơi nếu có nước thì xả hết nước, kiểm tra thùng chứa nhiên liệu, xả cặn bẩn, nước ở bầu lọc nhiên liệu….